Mẫu thể thức văn bản của đảng mới nhất

Công tác văn thư luôn là những hoạt động được Nhà nước chú trọng trong hoạt động nội bộ. Công tác văn thư lưu trữ ngày càng được củng cố cùng với sự phát triển của bộ máy nhà nước qua các thời kỳ. Đặc biệt là trong giai đoạn hội nhập quốc tế như hiện nay, công tác văn thư càng phải được đổi mới và nâng cao hơn nữa để có thể bắt kịp với xu thế của thời đại. Đặc biệt với Đảng Cộng sản Việt Nam thì thể thức văn bản liên quan đến nhưungx hoạt động của Đảng càng phải được chú trọng. Bài viết dưới đây của Luật ACC sẽ chia sẻ về mẫu thể thức văn bản của đảng mới nhất (2022) tới quý độc giả.

Bạn đang xem: Mẫu thể thức văn bản của đảng mới nhất

*
*

Mẫu thể thức văn bản của đảng

1. Hướng dẫn chung thể thức văn bản của Đảng

Thể thức trình bày văn bản của Đảng được quy định cụ thể tại Hướng dẫn 36-HD/VPTW Hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản của Đảng cụ thể như sau:

– Đối tượng áp dụng của văn bản này là các cấp ủy, cơ quan, tổ chức đảng từ trung ương đến cơ sở. Hệ thống các trường chính trị, các cơ quan, tổ chức, hoạt động theo luật doanh nghiệp không thuộc đối tượng áp dụng theo văn bản này.

– Văn bản chính thức của cấp ủy, cơ quan, tổ chức đảng phải thống nhất về thể thức và kỹ thuật trình bày để bảo đảm được giá trị pháp lý và giá trị thực tiễn.

Xem thêm: Mua Bán Nhà Đất Hải Dương 2022, Bán Nhà Đất Hải Dương 2022

– Về trách nhiệm của các cá nhân: người ký văn bản là người chịu trách nhiệm về thể thức và kỹ thuật trình bày của văn bản. Cán bộ, nhân viên khi được giao soạn thảo văn bản phải thì có trách nhiệm thực hiện đúng hướng dẫn về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản.

2. Sơ đồ bố trí các thành phần thể thức của văn bản Đảng

Ghi chú:

1. Tiêu đề “Đảng Cộng sản Việt Nam”; 2. Tên cơ quan ban hành văn bản; 3. Số và ký hiệu văn bản; 4. Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản; 5a. Tên loại văn bản và trích yếu nội dung văn bản; 5b. Trích yếu nội dung công văn; 6. Nội dung văn bản (có thể nhiều trang); 7a, 7b, 7c. Quyền hạn, chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền;8. Dấu cơ quan, tổ chức ban hành văn bản; 9a, 9b. Nơi nhận văn bản; 10a, 10b. Dấu chỉ mức độ mật, mức độ khẩn; 11a. Chỉ dẫn về phạm vi lưu hành, 11b. Chỉ dẫn về dự thảo văn bản; 12. Ký hiệu người đánh máy và số lượng bản phát hành; 13. Thông tin liên hệ của cơ quan ban hành văn bản.

PHỤ LỤC 2

Ghi chú:

14. Tên cơ quan sao văn bản;

15. Số và ký hiệu bản sao;

16. Chỉ dẫn loại bản sao;

17. Địa danh và ngày, tháng, năm sao văn bản;

18a, 18b, 18c. Chức vụ, chữ ký, họ tên người ký sao;

19. Dấu cơ quan sao;

20. Nơi nhận bản sao.

3. Mẫu trình bày văn bản của Đảng

Mẫu trình bày văn bản và bản sao của Đảng (Kèm theo Hướng dẫn số 36-HD/VPTW, ngày 03 /4/2018 của Văn phòng Trung ương Đảng)