Bệnh Viện Da Liễu Thành Phố Hồ Chí Minh: Dịch Vụ, Lịch Khám Và Chi Phí

Home → Sức khỏe → Bệnh viện Da Liễu TP.HCM: Thời gian làm việc và bảng giá dịch vụ khám chữa bệnh mới nhất


Bệnh viện Da Liễu TP. HCM trực thuộc Sở Y tế TP. HCM, được Bộ Y tế phân công giúp Viện Da Liễu Việt Nam trong công tác chỉ đạo tuyến 21 tỉnh – thành phố phía Nam từ Ninh Thuận trở vào. BVDL là tuyến giám sát của khu vực phía Nam trong chẩn đoán và điều trị bệnh phong, bệnh lây qua tình dục (BLQTD) và bệnh da; chỉ đạo tuyến hoạt động da liễu khu vực phía Nam.

Bạn đang xem: Bệnh viện da liễu thành phố hồ chí minh: dịch vụ, lịch khám và chi phí

Giờ làm việc của bệnh viện Da liễu TPHCM

*

Thời gian khám bệnh giờ hành chính của bệnh viện Da liễu

Từ thứ 2 tới thứ 6:

Sáng: từ 7h sáng tới 11h trưaChiều: từ 1h tới 4h chiều

Thời gian khám bệnh ngoài giờ, Thứ 7, Chủ nhật của bệnh viện Da liễu

1. Thời gian khám bệnh sáng (6g-7g) và khám bệnh trưa (11h-12h), từ thứ 2 đến thứ 62. Thời gian khám bệnh chiều, Thứ 2 đến thứ 7 (16g -18g30)3. Thời gian khám bệnh theo yêu cầu thứ 7 (7g30 -15g00)4. Thời gian khám bệnh Chủ nhật (7g30 – 15g00)

Bảng giá thuốc và các dịch vụ khám chữa bệnh, phẫu thuật tại Bệnh viện Da Liễu TPHCM

Bảng giá khám bệnh theo yêu cầu – BVDLTPHCM

Bảng giá dịch vụ khám chữa bệnh, tiểu phẩu, nội soi, chuẩn đoán hình ảnh

Bảng giá dịch vụ thủ thuật chuyên sâu

Bảng giá dịch vụ xét nghiệm, thăm dò chức năng

Danh mục giá thuốc nội BHYT tại BVDLTPHCM

Danh mục giá thuốc ngoại BHYT tại BVDLTPHCM

Giới thiệu Bệnh viện Da liễu TPHCM

Bệnh viện Da liễu TP. HCM trực thuộc Sở Y tế TP. HCM, được Bộ Y tế phân công giúp Viện Da Liễu Việt Nam trong công tác chỉ đạo tuyến 21 tỉnh – thành phố phía Nam từ Ninh Thuận trở vào. Bệnh viện có 6 nhiệm vụ chủ yếu sau đây:

– Là tuyến giám sát của khu vực phía Nam trong chẩn đoán và điều trị bệnh phong, bệnh lây qua tình dục (BLQTD) và bệnh da.

– Cùng Bộ môn Da liễu của Trường Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh và Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch TP. HCM, đào tạo cán bộ đại học, sau đại học và tập huấn nhân viên y tế các cấp về chuyên ngành da liễu cho các tỉnh phía Nam.

– Chỉ đạo tuyến hoạt động da liễu khu vực phía Nam.

– Thông tin – giáo dục – truyền thông về da liễu.

– Nghiên cứu khoa học trong các lĩnh vực trên.

– Hợp tác quốc tế.

Tổ chức bệnh viện:

Có 8 khoa: với 120 giường điều trị nội trú

+ Khoa Khám Bệnh (khám chữa bệnh ngoại trú và bệnh nhân Bảo Hiểm Y Tế)

+ Khoa Lâm sàng 1 (bệnh nhân nữ và nhi)

+ Khoa Lâm sàng 2 (bệnh nhân nam)

+ Khoa Lâm sàng 3 (bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS có bệnh da và Bệnh Lây Nhiễm Qua Tình Dục)

+ Khoa Phục Hồi Chức năng (điều trị bệnh phong)

+ Khoa Khoa Xét nghiệm

+ Khoa Chống Nhiễm Khuẩn

+ Khoa Dược

MỘT SỐ KỸ THUẬT CAO TRONG SĂN SÓC THẨM MỸ DA

Ths.Bs. Phạm Văn Bắc, Ths.Bs. Nguyễn Trọng Hào (BV Da liễu TP.HCM)

Khoa học nói chung và y học nói riêng luôn không ngừng tiến bộ cùng với nhu cầu được trẻ hóa và làm đẹp ngày càng gia tăng làm cho lĩnh vực thẩm mỹ da ngày càng phát triển và thu hút sự chú ý của xã hội. Vì vậy các công nghệ, kỹ thuật trong lĩnh vực này trở nên rất đa dạng và có thể giải quyết những vấn đề về thẩm mỹ da mà trước đây tưởng như là không thể. Trong khuôn khổ bài báo này, chúng tôi giới thiệu một số kỹ thuật thường gặp trong săn sóc thẩm mỹ da tập trung vào những đặc điểm cơ bản và chỉ định chính.

Xem thêm: Tìm Giá Trị Lớn Nhất Và Giá Trị Nhỏ Nhất Của Hàm Số Cực Hay, Giá Trị Lớn Nhất Và Nhỏ Nhất Của Hàm Số

1. LỘT DA BẰNG HÓA CHẤT (CHEMICAL PEELING)

Trong thủ thuật này, một hóa chất dạng dung dịch được bôi lên da làm tạo vết thương ở bì và thượng bì để loại bỏ các sang thương nông và cải thiện kết cấu da. Lột nông kích thích phát triển thượng bì nhờ loại bỏ lớp sừng mà không hoại tử. Sau khi tróc ra, thượng bì dầy lên với thay đổi tái tạo về chất. Lột trung bình hủy thượng bì nhiều hơn và gây viêm ở bì nhú. Cuối cùng, lột sâu tạo đáp ứng viêm xuống tận bì lưới, kích thích sản xuất collagen và chất nền mới.

Bảng 1. Các phương pháp lột da bằng hóa chất
Mức độ lột daPhương pháp
Nông – rất nhẹCông thức nhẹ của glycolic acid hay AHAs khác

10–20% TCA

Dung dịch Jessner’s

Tretinoin

Salicylic acid

Nông – nhẹ70% glycolic acid

Dung dịch Jessner’s

25–30% TCA

Trung bình88% phenol

35–40% TCA

Jessner’s – 35% TCA

70% glycolic acid – 35% TCA

Solid CO2 – 35% TCA

SâuBaker-Gordon phenol

TCA nồng độ >50%

Chỉ định: Dày sừng ánh sáng, lão hóa da ánh sáng mức độ trung bình, rối loạn sắc tố, sẹo mụn nhẹ, phối hợp với những thủ thuật tái tạo da khác (vd. laser).

Thủ thuật này tương đối đơn giản, nếu thực hiện đúng trên bệnh nhân được chọn lựa phù hợp, kết quả sẽ theo ý muốn của Bác sĩ. Lột nông được sử dụng cho những tổn thương nhẹ với thời gian nghỉ dưỡng ít, trong khi đó lột sâu cần nhiều thời gian nghỉ dưỡng đáng kể để đem lại những kết quả ngoạn mục và lâu dài.

Khó khăn của lột da bằng hóa chất là cách chọn lựa loại hóa chất thích hợp cho mỗi bệnh nhân. Việc theo dõi và chăm sóc bệnh nhân trong quá trình lành vết thương cần phải có kinh nghiệm để nhận biết biểu hiện bình thường của vết thương cho mỗi mức độ lột ở những khoảng thời gian khác nhau.

2. LASER

2.1. Laser điều trị các thương tổn mạch máu

Hiện nay loại laser thường sử dụng nhất trong điều trị thương tổn mạch máu là Pulse Dyed Laser (PDL). Ban đầu loại laser này được thiết kế để điều trị các mạch máu nhỏ của Port Wine Staines (PWS) ở trẻ em, nhưng sau đó các thông số được biến đổi thành xung và bước sóng dài hơn để điều trị mạch máu lớn và sâu hơn. Những loại laser khác điều trị các thương tổn mạch máu là KTP, alexandrite 755 nm, Nd:YAG 1064.

Chỉ định: Điều trị thương tổn mạch máu:

– Port Wine Staines– Giãn tĩnh mạch cẳng chân– Spider angioma– Cherry angioma– Hồ tĩnh mạch– Angiokeratoma– Trứng cá đỏ– Poikiloderma of Civatte– Giãn mạch do tia xạ– Hội chứng CREST

2.2. Laser điều trị các thương tổn sắc tố và xóa xăm

Những loại laser điều trị thương tổn sắc tố và xóa xăm là:

– Laser bước sóng liên tục (Continous-Wave Laser – CW Laser): CW argon laser (488 và 514 nm), CW dye laser (577 và 585 nm), CW krypton (521–530 nm), quasi-CW copper vapor laser (510 và 578 nm), erbium (2.940 nm) và CO2 (10.600 nm) laser.

– Q-Switched Lasers: 532-nm frequency-doubled Q-switched Nd:YAG, 694-nm ruby, 755-nm alexandrite, 1064-nm Nd:YAG.

– Pulsed-Dye Laser

– Long-Pulsed Lasers

– Intense Pulsed Light (IPL)

Chỉ định: Có nhiều loại thương tổn sắc tố, thay đổi theo số lượng, độ sâu và mật độ của melanin hay mực xăm. Phương pháp điều trị tùy thuộc vào vị trí sắc tố (thượng bì, bì hay hỗn hợp), cách sắp xếp (nội bào hay ngoại bào), bản chất sắc tố (melanin hay mực xăm). Những thương tổn sắc tố đáp ứng tốt với laser gồm tàn nhang, nevus Ota, nevus Ito, và “blue” nevus. Kết quả thay đổi khác nhau khi điều trị Dát café sữa (café-au-lait), nevus spilus và nevus Becker. Điều trị các nevus bẩm sinh hay mắc phải vẫn còn là vấn đề bàn cãi vì có khả năng phá hủy không hết những tế bào nevus nằm ở sâu. Melasma và tăng sắc tố sau viêm chỉ cho đáp ứng điều trị vừa phải.