Cập nhật danh mục trang thiết bị y tế trường học, quyết định số 1221/2008/qđ

Mỗi cơ quan, đoàn thể, đặc biệt là trường học cần phải trang bị cho mình dụng cụ y tế thiết yếu nhằm phục vụ sơ cứu và chữa trị trong trường hợp cấp bách, đảm bảo sức khỏe cho các học sinh. Bài viết sau đây sẽ giúp bạn biết được cửa hàng cung cấp dụng cụ y tế cho trường non để bạn tham khảo.

Bạn đang xem: Danh mục trang thiết bị y tế trường học

Dụng cụ y tế cho trường mầm non gồm những gì?

Theo thông tư liên tịch 13/2016.TTLT-BYT-BGDĐT quy định về công tác y tế trường học phải có phòng y tế riêng, bảo đảm diện tích, ở vị trí thuận tiện cho công tác sơ cứu, cấp cứu và chăm sóc sức khỏe học sinh. Phòng y tế của trường mầm non nói riêng và các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường chuyên biệt cần được trang bị các thiết bị y tế cần thiết để phục vụ cho công tác sơ cấp cứu và chăm sóc sức khỏe học sinh theo quy định. Đối với các cơ sở giáo dục mầm non cần có trang bị, dụng cụ chuyên môn và thuốc thiết yếu phù hợp với lứa tuổi.

*

Trường mầm non cần trang bị dụng cụ y tế

Sau đây là những dụng cụ và các loại thuốc sử dụng cho trường mầm non:

Cân sức khỏeỐng nghe.Máy đo huyết áp.Nhiệt kế.Nẹp cứu thương.Bộ dụng cụ sơ cứu.Khay inox, hộp đựng bông gòn bằng inox các loại.Khẩu trang y tế.Găng tay y tế.Gạc cá nhân, bông gòn, băng vết thương.Nhíp lấy dị vật ở tai, mũi, vết thương.Bộ đèn soi tai.Tủ đựng thuốc.Giường bệnh nhân.Bảng thị lực.

Trên đây chỉ là một số dụng cụ cần thiết, ngoài ra, các trường học còn có thể tham khảo để mua thêm nhiều dụng cụ y tế khác.

Đơn vị cung cấp dụng cụ y tế cho trường mầm non uy tín

*

Medishop.com.vn chuyên cung cấp thiết bị y tế cho trường học

Hiện nay có rất nhiều cơ sở cung cấp thiết bị y tế, cửa hàng dụng cụ y tế Tiến Dũng với website chính thức là Medishop.com.vn là một trong những cơ sở cung cấp thiết bị y tế tại TPHCM và các tỉnh trên toàn quốc để cung cấp đủ nhu cầu thiết bị y tế cho trường học hiện nay Medishop luôn nhập các loại thuốc chất lượng, thiết bị y tế chính hãng của những công ty có tên tuổi trên thế giới.

Với đội ngũ chuyên nghiệp khi bạn liên hệ với Medishop sẽ được tư vấn miễn phí để tính toán toàn bộ các thiết bị y tế cho trường học về loại cũng như số lượng đảm bảo hoạt động của trường. Với hàng trăm sản phẩm được giới thiệu trên website và hàng ngàn sản phẩm khác được bán trực tiếp tại cửa hàng đảm bảo đầy đủ các loại mặt hàng dụng cụ y tế cho trường mầm non cần thiết kể trên.

Những tiêu chí lựa chọn mua dụng cụ y tế cho trường mầm non

Trên thực tế, dụng cụ y tế được bán ở nhiều đơn vị khác nhau với đa dạng các thiết bị và dụng cụ có chức năng phục vụ trong nhu cầu chăm sóc cho các học sinh. Bởi vậy, việc bỏ túi những kinh nghiệm khi mua dụng cụ y tế cho trường mầm non là điều cần thiết.

*

Dụng cụ y tế cho trường mầm non

Nhu cầu, đối tượng và nơi sử dụng

Dụng cụ y tế không chỉ được sử dụng trong bệnh viện, phòng khám hoặc những nơi chăm sóc y tế tại trường mầm non mà còn được khuyến cáo trang bị tại nhà, văn phòng làm việc,… vì thế, việc mua dụng cụ y tế bạn nên tìm hiểu về nhu cầu, môi trường sử dụng để có sự đầy đủ và hợp lý nhất.

Ở đây là trường mầm non, các bé vui chơi có thể bị nguy hiểm, tai nạn khi chơi thì cần có các loại thiết bị sơ cứu, đặc biệt trẻ con hay ngậm nên bị nuốt phải dị vật, bởi vậy cũng cần có nhíp gắp dị vật để chuẩn bị giúp có phương án tốt nhất khi xảy ra sự cố.

Đơn vị phân phối

Địa chỉ cung cấp uy tín là tiêu chí luôn có ảnh hưởng nhất định tới chất lượng và tính an toàn của sản phẩm, đặc biệt là các thiết bị y tế có ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của các em học sinh. Vì thế chỉ có những cơ sở được cấp phép của các cơ quan chức năng, được kiểm duyệt của bộ y tế thì mới được bán dụng cụ y tế tại Việt Nam hiện nay. Nguồn cung cấp cũng là một trong những yếu tố bạn cần tìm hiểu và tham khảo thật kỹ trước khi có quyết định mua dụng cụ y tế.

*

Phòng y tế của trường mầm non

Đánh giá chất lượng sản phẩm

Mỗi dụng cụ y tế đều có những công năng khác nhau vì thế kiểm tra sản phẩm trước khi lựa chọn là một điều vô cùng quan trọng. Với việc mua dụng cụ y tế cũng vậy, chất lượng cần đảm bảo những tiêu chí của ngành y tế, có hiệu quả ở chức năng điều trị, hỗ trợ và nâng cao sức khỏe.

Giá cả

Đây luôn là tiêu chí được nhiều thương hiệu, nơi cung cấp tạo nên để cạnh tranh sản phẩm, với dụng cụ y tế là sản phẩm liên quan trực tiếp đến sức khỏe thì bạn không nên lựa chọn đồ rẻ tiền dẫn đến việc kém chất lượng và không đảm bảo an toàn khi sử dụng.

Đến với Medishop bạn hoàn toàn yên tâm về chất lượng, dịch vụ và sản phẩm cho cửa hàng cung cấp, Medishop cam kết sản phẩm thiết bị y tế cho trường mầm non là hàng nhập khẩu chính hãng, giá cả cạnh tranh trên thị trường.

Bên cạnh các trạm xá, phòng khám tư nhân, bệnh viện tư nhân thì một cơ sở y tế cũng quan trọng và cần thiết nữa đó là phòng y tế của trường học. Đây là nơi sẽ thực hiện các bước sơ cứu, điều trị đơn giản cho các vấn đề sức khỏe của học sinh ở mức độ nhẹ. Tại phòng y tế, danh mục thuốc thiết yếu trong trường học mới nhất gồm những gì? Bài viết sẽ giúp bạn liệt kê chi tiết.

1. Điều kiện về phòng y tế của trường học


*
Ketoconazol: Dùng ngoài; dạng kem 2%, tuýp 15g.Neomycin và bacitracin: Dùng ngoài; dạng kem 5mg neomycin và 500IU bacitracin.Miconazol: Dùng ngoài; dạng kem 2%, Cimetid.Hydrocortison (acetat): Dùng ngoài; dạng mỡ 1%.

3.8 Thuốc đường tiêu hóa

Thuốc chống loét dạ dày và tá tràng

Cimetidin: Uống; dạng viên 200mg hoặc 400mg.Omeprazole: Uống; dạng viên 20mg.Magnesi hydroxyd và nhôm hydroxyd: Sử dụng qua đường uống; dung dịch hỗn hợp bao gồm 550mg magne oxide/10ml + 320mg nhôm oxide/5ml.

3.9 Hormin nội tiết tố

Hormon thượng thận và các chất thay thế

Dexarnethason (natri phosphat): Uống; dạng viên 0,5 mg hoặc 1 mg.Prednisolon: Uống; dạng viên 1 mg hoặc 5 mg.

3.10 Thuốc chống rối loạn tâm thần

Haloperidol: sử dụng qua đường uống; dạng viên 1mg hoặc 5mg.

3.11 Dung dịch giúp cân bằng acid - base, điều chỉnh nước điện giải.

Dung dịch glucose: sử dụng bằng đường tiêm; ống 20ml, dạng dung dịch 5% và 30%; sử dụng bằng đường tiêm truyền; dạng chai 250ml hoặc 500ml, với dung dịch 5% và 3Ch.Dung dịch ringer lactat: sử dụng bằng đường tiêm truyền; Chai 250ml hoặc 500ml.Natri clorid: sử dụng bằng đường tiêm hoặc truyền; dạng chai dung tích 500ml và dung dịch 0,9%.

4. Danh mục những loại thuốc được phép sử dụng trong phòng y tế trường học

4.1 Thuốc giảm đau, hạ sốt

Acid Acetylsaticylic: sử dụng qua đường uống; dạng gói 100mg hoặc viên 100mg, 500mg.Diclofenac: sử dụng qua đường uống; dạng viên khối lượng 25mg, 50mg, 75mg hoặc 100mg.Paracetamon: sử dụng qua đường uống; dạng viên 100mg hoặc 500mg; dạng thuốc đặt, viên đạn khối lượng 80mg, 150mg hoặc 300mg.

4.2 Thuốc chống dị ứng

Cetirizine: sử dụng qua đường uống, dạng viên 10mg.Chlopheniramin: sử dụng qua đường uống, dạng viên 4mg.

Xem thêm: Tập Yoga Trên Ghế Văn Phòng, 15 Phút Yoga Trên Ghế Cho Nhân Viên Văn Phòng

4.3 Thuốc đường tiêu hóa


*

Thuốc tẩy, nhuận tràng

Bisacodyl: sử dụng qua đường uống; dạng viên 5mg hoặc10mg.Magnesi sulfat: sử dụng qua đường uống; gói dạng bột 5g.

Thuốc tiêu chảy

Oresol: sử dụng qua đường uống; gói bột 27,9.Atapulgit: sử dụng qua đường uống, dạng bột 3g.Berberin (hydroclorid): sử dụng qua đường uống; dạng viên 10 mg.Loperamid: sử dụng qua đường uống; dạng viên 2mg.

4.4 Thuốc tẩy và khử trùng

Cồn 70 độ: Dùng ngoài da, lọ dung tích 60ml.Cồn iod: Dùng ngoài da, dung dịch 2,5%, lọ dung tích 15ml.Nước oxy già: Dùng ngoài da, dung dịch 3%, lọ dung tích 15ml, 60ml.Povidon iod: Dùng ngoài da, dung dịch 10%, lọ dung tích 15ml.

4.5 Thuốc dùng cho tai, mắt, mũi, họng


Thuốc chống nhiễm khuẩn, kháng virut

Argyrol: Nhỏ mắt; dạng dung dịch 3%.Cloramphenicol: Nhỏ mắt; dạng dung dịch 0,4%, lọ dung tích 10ml.Gentamicin: Nhỏ mắt; dạng dung dịch 0,3%, lọ dung tích 5ml.Neomycin (sulfat): Nhỏ mắt; dạng dung dịch 0,5%, lọ dung tích 5ml.Tetracyclin (hydroclorid): Tra mắt, dạng mỡ 1%, tuýp dung tích 5g, 10g.

Thuốc tai, mũi, họng

Naphazolin: Nhỏ mũi; dạng dung dịch 0,05%, lọ dung tích 10ml.Neomycin (sulfat): Dùng ngoài da; dạng dung dịch 0,5%.Natri clorid: Nhỏ mắt dạng dung dịch 0,9%.Sulfarin: Nhỏ mũi dạng dung dịch.

4.6 Thuốc giải độc, cấp cứu

Morphin dùng cho cấp cứu: tiêm, ống 10mg/ml.Adrenalin: tiêm, ống dung tích 1mg/ml.Alverin (citrat): uống; dạng viên 40 mg hoặc 60 mg.Atropin (sulfat): uống; dạng viên 0,25mg/Tiêm hoặc ống 0,25 mg/ml.Depersolon: tiêm; ống dung tích 30 mg/2 ml.Papaverin: uống; dạng viên 40 mg.Methionin: uống, dạng viên 250mg.Than hoạt: uống; dạng bột hoặc viên.

4.7 Thuốc an thần, chống động kinh

Phenobarbital: Uống; dạng viên 10mg hoặc 100mg.

4.8 Thuốc chống nhiễm khuẩn và điều trị ký sinh trùng

Thuốc trị giun sán

Albendazol: Uống; dạng viên 200mg hoặc 400mg.Mebendazol: Uống; dạng viên 100mg hoặc 500mg.

Thuốc chống nhiễm khuẩn

Amoxicilin (hoặc có thể kết hợp với acid clavulanic): đường uống; dạng viên 250mg, 500mg hoặc bột pha hỗn dịch 125mg.Benzylpenicilin: đường tiêm; dạng ống 1 triệu IU hoặc 5 triệu IU.Cephalexin: đường uống hoặc đường tiêm với dung tích 125mg, 250mg, 500mg hoặc bột pha tiêm lọ 500mg.Phenoxymeythylpenicilin: đường uống; dạng viên 200.000 IU, 400.000IU hoặc 1.000.000 IU.Gentamycin: đường tiêm; dạng ống 40mg, 80mg hoặc dung tích 2ml.Cloramphenicol: đường uống, viên 250mg.Erythromycin: đường uống; viên 250mg hoặc 500mg.Sulfamidin (muối natri): đường uống; viên 500mg.Sulfamethoxazol và trimethoprim: đường uống; viên 400mg hoặc 80mg,Metronidazol: đường uống; viên 250mg hoặc 500mg.

Thuốc chống nấm

Nystatin: đường uống; dạng viên 250.000IU hoặc 500.000IU.

4.9 Thuốc có tác dụng với má

Acid folic: đường uống; dạng viên 1mg hoặc 5mg.Cyanocobalamin: đường tiêm; dạng ống 500mcg hoặc 1000mcg.Sắt sulfat (hay oxalat): đường uống; dạng viên 60mg sắt.Sắt sulfat và acid folic.Phytomenadion (vitamin K1): đường uống; dạng viên 2mg, 5mg, 10mg hoặc đường tiêm; 6mg/ml, ống dung tích 5ml.

4.10 Thuốc ngoài da

Thuốc chống nấm

Acid benzoic và acid salicylic: thuốc dùng ngoài da; dưới dạng kem bôi, mỡ 6% tuýp 5g, 15g.Cồn A.S.A: dùng ở ngoài da; lọ dung tích 15ml.Cồn BSI: dùng ở ngoài da; lọ dung tích 15ml.Clotrimazol: dùng ở bên ngoài da; dạng kem 1% tuýp trọng lượng 10g hoặc 20g.

Thuốc chống viêm ngứa

Fluocinolol: dùng bên ngoài da, mỡ 0,025%.

Thuốc trị ghẻ

Benzyl benzoat: dùng bên ngoài da, dạng dung dịch.Diethylphtalat: dùng bên ngoài da, dạng dung dịch hoặc dạng mỡ tuýp 5g hoặc 15g.

Thuốc chữa bỏng

Panthenol: Dạng xịt bọt.

4.11 Sinh phẩm miễn dịch

Huyết thanh kháng bệnh uốn ván: đường tiêm; ống 1.500 IU/ml.

4.12 Thuốc có tác dụng với đường hô hấp

Thuốc chữa hen

Salbutamol: đường uống; viên trọng lượng 2mg, 4mg/Đường hô hấp, hộp 0,1mg/liều.

Thuốc chữa ho

Acetylcystein: đường uống; viên trọng lượng 100mg, 200mg/Uống; dạng gói 200mg bột pha hỗn dịch.Dextromenthorphan: đường uống; dạng viên 15mg.

4.13 Dung dịch giúp cân bằng acid – base, điều chỉnh nước điện giải

Oresol: Uống; gói bột 27,9 g.Kali clorid: Uống; viên 600mg.Nước cất pha tiêm: dạng ống tiêm dung tích 2ml, 5ml và 10ml.

4.14 Vitamin và chất vô cơ


Calci gluconat: đường uống; ống dung tích 10ml, dung dịch 10%.Vitamin A: đường uống; viên uống bọc đường dung tích 5.000 IU.Vitamin A và D: đường uống, viên dung tích 5.000 IU chứa vitamin A và 500 IU chứa vitamin D.Vitamin B1: đường uống; viên trọng lượng 10mg, 50mg, 100mg hoặc đường tiêm, ống trọng lượng 25mg, 100mg.Vitamin B2: đường uống; viên 5mg.Vitamin B6: đường uống; viên 25mg, 100mg.Vitamin C: đường uống; viên 50mg, 100mg, 500m.Vitamin PP: đường uống; viên 50mg.

5. Nhập thuốc ở danh mục thuốc thiết yếu trong trường học mới nhất


Đối tượng các loại thuốc được sử dụng tại phòng y tế trường học là học sinh từ độ tuổi 2-18. Trong đây, bao gồm nhóm trẻ có sức đề kháng yếu, vậy nên thuốc dùng cần đòi hỏi độ an toàn cao. Lúc này, vấn đề nhập thuốc chính hãng, đảm bảo an toàn cho trẻ được đặt tên cao hơn. Vậy thì trường học cần phải có một đối tác là nhà phân phối thuốc uy tín trên thị trường. Giá thuốc Hapu sẽ là một đối tác hàng đầu của trường học. Các sản phẩm đều được nhập trực tiếp từ các nhà sản xuất uy tín trên khắp thế giới, cam kết an toàn và mức giá cạnh tranh.

Danh mục thuốc thiết yếu trong trường học mới nhất đã được liệt kê chi tiết ở trên. Tạo tài khoản ngay để xem được giá của các sản phẩm.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *