Ban hành danh mục trang thiết bị phòng thủ dân sự, trang thiết bị phòng thủ dân sự

1. Trang thiết bị phòng thủ dân sự bao gồm các loại phương tiện, thiết bị, vật tư bảo đảm cho hoạt động phòng thủ dân sự.

Bạn đang xem: Danh mục trang thiết bị phòng thủ dân sự

2. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ, ngành trung ương, cơ quan ngang Bộ, địa phương trình Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục trang thiết bị phòng thủ dân sự; hướng dẫn việc sản xuất, dự trữ, sử dụng trang thiết bị phòng thủ dân sự.

3. Bộ, ngành trung ương, cơ quan ngang Bộ, địa phương thực hiện việc đầu tư, mua sắm trang thiết bị phòng thủ dân sự theo kế hoạch phòng thủ dân sự các cấp.

LƯƠNG HỮU THẬT


Trả lời Hủy

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bình luận *

Tên *

Thư điện tử *

Trang web

Save my name, email, and website in this browser for the next time I comment.


Công trình phòng thủ dân sự


Xây dựng kế hoạch phòng thủ dân sự


Xây dựng Chiến lược quốc gia phòng thủ dân sự


Các hành vi bị nghiêm cấm trong phòng thủ dân sự


Hợp tác quốc tế trong phòng thủ dân sự


Điểm mới quan trọng của Luật Đất đai 2024: Nâng hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp - ( 09:04)

Điểm mới quan trọng của Luật Đất đai 2024: Nâng hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp

*

Khoản 1 Điều 177 Luật Đất đai năm 2024 quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân không quá 15 lần hạn mức giao đất nông nghiệp của cá nhân đối với mỗi loại đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 176 luật này. <…>


Khoa học và công nghệ trong phòng thủ dân sự


Cấp độ phòng thủ dân sự


Chính sách của Nhà nước về phòng thủ dân sự


Nguyên tắc hoạt động phòng thủ dân sự

Hiến pháp, pháp luật Việt Nam và điều ước quốc <…>


*
Đảng bộ Quân đội và toàn quân phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ quân sự, quốc phòng và công tác xây dựng Đảng 6 tháng cuối năm 2024, xứng đáng với sự kỳ vọng, tin yêu của Đảng, Nhà nước và nhân dân
Tỉnh Yên Bái xây dựng khu vực phòng thủ ngày càng vững chắc
*
Hội nghị Liên tịch giữa Quân khu 2 với các đơn vị trên địa bàn Bắc Lào
Cán bộ, chiến sĩ Ban CHQS huyện Hoàng Su Phì tích cực giúp dân tìm kiếm nạn nhân bị vùi lấp do mưa lớn, sạt lở đất
Chú trọng đổi mới nội dung, hình thức công tác TĐKT và Phong trào TĐQT
*
Động lực động viên cán bộ, chiến sĩ vươn lên hoàn thành tốt nhiệm vụ
*
Triển khai thực hiện đồng bộ, toàn diện Nghị quyết 689 của Quân ủy Trung ương
Bài phát biểu của Chính uỷ Quân khu tại Hội thảo Chiến thắng Tây Bắc 1952: Vận dụng kinh nghiệm Chiến thắng Tây Bắc vào xây dựng thế trận lòng dân trên địa bàn Quân khu hiện nay
Bạn Chưa Đăng Nhập Tài khoản! Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,... Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
Bạn Chưa Đăng Nhập Tài khoản! Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính
của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,... Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
Bạn Chưa Đăng Nhập Tài khoản! Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính
của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,... Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
Theo dõi Hiệu lực Văn bản 0" class="btn btn-tvpl btn-block font-weight-bold mb-3" ng-click="So
Sanh
VBThay
The()" ng-cloak style="font-size:13px;">So sánh Văn bản thay thế Văn bản song ngữ

Quyết định 371/QĐ-TTg năm 2021 về danh mục trang thiết bị phòng thủ dân sự do Thủ tướng Chính phủ ban hành


*

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ -------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Số: 371/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 16 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH DANH MỤC TRANG THIẾT BỊ PHÒNG THỦ DÂN SỰ

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nướcngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Quản lý sử dụng tài sảncông ngày 21 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 02/2019/NĐ-CP ngày 02 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về phòng thủ dânsự;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốcphòng,

QUYẾT ĐỊNH:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm viđiều chỉnh

Quyết định này quy định về danh mụctrang bị phòng thủ dân sự bảo đảm cho lực lượng phòng thủdân sự của các bộ, ngành, địa phương; quy định việc lập kếhoạch, dự toán đầu tư, mua sắm, quản lý sử dụng và kiểm tra bảo đảm hoạt độngphòng thủ dân sự.

Điều 2. Đối tượngáp dụng

1. Ban Chỉ đạo phòng thủ dân sự quốcgia, các bộ, ngành, địa phương và các lực lượng thực hiện nhiệm vụ phòng thủdân sự.

2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cánhân có liên quan đến thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự của các bộ, ngành, địaphương.

Điều 3. Nguồnhình thành trang bị phòng thủ dân sự

Nguồn hình thành trang thiết bị phòngthủ từ ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Chương II

ĐẦU TƯ MUA SẮM,QUẢN LÝ TRANG BỊ PHÒNG THỦ DÂN SỰ

Điều 4. Danh mụctrang bị phòng thủ dân sự

1. Danh mục chi tiết các chủng loạitrang bị phòng thủ dân sự (Phụ lục kèm theo).

2. Trong quá trình thực hiện, cácdanh mục nêu tại Điều này sẽ được xem xét, điều chỉnh bảođảm phù hợp với yêu cầu phòng thủ dân sự và sự phát triển kinh tế - xã hội củađất nước.

Điều 5. Kế hoạchdự toán đầu tư, mua sắm trang thiết bị bảo đảm cho lực lượng phòng thủ dân sự

1. Định kỳ 5 năm, 10 năm, căn cứ vàonhu cầu trang thiết bị bảo đảm cho lực lượng phòng thủ dân sự của các bộ,ngành, địa phương, Ban Chỉ đạo phòng thủ dân sự quốc gia chủ trì, phối hợpvới các bộ, ngành, địa phương liên quan xây dựng đề án bảo đảmtrang thiết bị phòng thủ dân sự báo cáo Thủ tướng Chính phủphê duyệt; triển khai thực hiện đề án theo quy định.

2. Việc lập kế hoạch dự toán ngânsách đầu tư, mua sắm trang thiết bị bảo đảm cho lực lượng phòng thủ dân sự phảithực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các vănbản hướng dẫn thực hiện.

3. Thực hiện đầu tư, mua sắm trangthiết bị phòng thủ dân sự phải tuân thủ theo quy định của Luật Đấu thầu và cácvăn bản pháp luật khác có liên quan.

Điều 6. Quản lý,sử dụng, kiểm tra trang bị phòng thủ dân sự

1. Quản lý, sử dụng trang thiết bịphòng thủ dân sự

a) Các bộ, ngành, địa phương, cơquan, đơn vị chịu trách nhiệm quản lý chặt chẽ toàn bộ sốtrang bị phòng thủ dân sự được đầu tư, mua sắm; thực hiện cấp phát, đăng ký, thốngkê, kiểm kê, đăng kiểm và báo cáo theo quy định;

b) Việc sử dụng trang bị phải đúng mụcđích, đạt hiệu quả trong phòng thủ dân sự.

2. Kiểm tra trang bị phòng thủ dân sự

a) Ban Chỉ đạo
Phòng thủ dân sự quốc gia chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương liênquan kiểm tra các bộ, ngành, địa phương về công tác cấp phát, quản lý sử dụng,bảo quản, bảo dưỡng, thanh lý và xử lý trang bị phòng thủ dân sự;

b) Các bộ, ngành, địa phương kiểm tracác cơ quan, đơn vị thuộc quyền về công tác đầu tư, mua sắm, quản lý, sử dụng,bảo quản, bảo dưỡng, thanh lý và xử lý trang bị phòng thủ dân sự theo quy định.

Chương III

TRÁCH NHIỆM CỦACÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC

Điều 7. Trách nhiệmcủa Ban Chỉ đạo phòng thủ dân sự quốc gia

Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc giagiúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo công tác xây dựng đề án, kiểm tra công tác cấpphát, quản lý trang thiết bị phòng thủ dân sự trong phạm vi toàn quốc; chỉ đạocác bộ, ngành, địa phương thực hiện đầu tư, mua sắm, cấp phát, quản lý, sử dụng,bảo quản, bảo dưỡng và thanh lý, xử lý trang thiết bị phòng thủ dân sự theo quyđịnh.

Xem thêm: Thiết bị âm thanh hỗ trợ giảng dạy gồm những thiết bị hỗ trợ giảng dạy học

Điều 8. Trách nhiệmcủa Bộ Quốc phòng

1. Chỉ đạo Bộ Tổng Tham mưu Quân độinhân dân Việt Nam hướng dẫn Cơ quan Thường trực phòng thủ dân sự Bộ Quốc phòngphối hợp với cơ quan thường trực phòng thủ dân sự các bộ, ngành, địa phương,cơ quan, đơn vị xây dựng đề án, dự án và triển khai thực hiện đầutư, mua sắm và sản xuất vật tư trang bị bảo đảm cho các cơquan, đơn vị của Quân đội, Dân quân tự vệ làm nhiệm vụ phòng thủ dân sự.

2. Hằng năm và theo định kỳ, căn cứvào tình hình thực tế, tổng hợp nhu cầu theo đề xuất của các bộ, ngành, địaphương điều chỉnh, bổ sung danh mục trang thiết bị phòngthủ dân sự, báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định.

3. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chínhvà các bộ, ngành, địa phương thống nhất danh mục trang thiết bị phòng thủ dân sựdự trữ quốc gia tại Bộ Quốc phòng, Tổng cục Dự trữ Nhà nước/Bộ
Tài chính, gửi Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

4. Chủ trì, phối hợp với các cơ quancó liên quan trong và ngoài quân đội tổ chức kiểm tra, đôn đốc việc thực hiệncác đề án, dự án về bảo đảm vật tư, trang bị, phương tiện cho các cơ quan, đơnvị trong và ngoài quân đội làm nhiệm vụ phòng thủ dân sựđã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 9. Trách nhiệmcủa Bộ Tài chính

1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Kếhoạch và Đầu tư cân đối, tính toán nhu cầu kinh phí thực hiện muasắm thường xuyên của các bộ, ngành, địa phương đã được cấp có thẩm quyền phêduyệt, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốcphòng và các bộ, ngành xây dựng kế hoạch, dự kiến phân bổ vốn tăng dự trữ quốc gia hàng năm cho Bộ Quốc phòng và các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốcgia về danh mục hàng dự trữ quốc gia, mức dự trữ quốc giatừng loại hàng phòng thủ dân sự, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Điều 10. Tráchnhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tàichính, Bộ Quốc phòng và các bộ, ngành liên quan xây dựng kế hoạch, dự kiến phân bổ vốn đầutư phát triển cho các đề án, dự án đầu tư mua sắm trang thiết bị phòng thủ dân sựhàng năm của các bộ, ngành đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trình Thủ tướng
Chính phủ quyết định.

2. Phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Quốcphòng xây dựng kế hoạch, dự kiến phân bổ kinh phí chi thường xuyên, vốn tăng dựtrữ quốc gia mua trang bị phòng thủ dân sự hàng năm theo quy định.

Điều 11. Tráchnhiệm của các bộ, ngành trung ương

1. Phê duyệt kế hoạch và đầu tư ngânsách để mua sắm trang bị bảo đảm cho nhiệm vụ phòng thủdân sự đối với lực lượng phòng thủ dân sự thuộc quyền vàchỉ đạo việc đăng ký, quản lý, sử dụng.

2. Chỉ đạo Cơ quan Thường trực phòngthủ dân sự thuộc quyền chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng thuộc bộ,ngành xây dựng kế hoạch và thực hiện việc đầu tư mua sắm các loại vật tư, trangthiết bị, phương tiện bảo đảm cho lực lượng làm nhiệm vụ phòng thủ dân sự.

Điều 12. Tráchnhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp

1. Phê duyệt kế hoạch và dự toán ngân sách để đầu tư, mua sắm trang thiết bị bảo đảm cho lực lượng thuộcquyền làm nhiệm vụ phòng thủ dân sự; chỉ đạo việc đăng ký, quản lý, sử dụng.

2. Chỉ đạo cơ quan quân sự địa phươngchủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan xây dựng kế hoạch đầu tư mua sắmcác loại vật tư, trang bị, phương tiện bảo đảm phòng thủ dân sự của địa phươngmình và triển khai thực hiện.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 13. Hiệu lựcthi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kểtừ ngày ký ban hành.

Điều 14. Tráchnhiệm thi hành

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởngcác bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quanthuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, các cơquan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này.

Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Kiểm toán nhà nước; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đoàn thể; - Cục Cứu hộ - Cứu nạn/Bộ Tổng tham mưu/BQP; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, Vụ TH; - Lưu: VT, NC (2).

THỦ TƯỚNG Nguyễn Xuân Phúc

PHỤ LỤC

DANH MỤC TRANG BỊ PHÒNG THỦ DÂN SỰ(Kèm theo Quyết định số: 371/QĐ-TTg ngày 16 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng
Chính phủ)

STT

TÊN TRANG THIẾT BỊ

ĐVT

I

Phương tiện vận tải đường bộ

1

Xe ô tô chở người dưới 16 chỗ ngồi

Chiếc

2

Xe ô tô chở người đến 40 chỗ ngồi

Chiếc

3

Xe ô tô vận tải

Chiếc

4

Xe ô tô bán tải

Chiếc

5

Toa xe đường sắt

Chiếc

II

Phương tiện vận tải đường thủy

1

Tàu chở khách

Chiếc

2

Tàu hàng khô

Chiếc

3

Tàu chở nước

Chiếc

4

Tàu chở xăng, dầu

Chiếc

5

Tàu chở phương tiện

Chiếc

III

Phương tiện vận tải đường không

1

Máy bay chở khách

Chiếc

2

Máy bay vận tải

Chiếc

3

Máy bay trực thăng

Chiếc

IV

Trang bị, phương tiện chỉ huy

1

Xe chỉ huy

Chiếc

2

Trang thiết bị quan sát, ghi hình

Bộ

3

Trang thiết bị thông tin

Bộ

4

Hệ thống cơ sở dữ liệu

Hệ thống

5

Hệ thống truyền hình hội nghị

Hệ thống

V

Trang bị, phương tiện thông tin liên lạc

1

Xe thông tin liên lạc

Chiếc

2

Hệ thống thông tin liên lạc vệ tinh

Bộ

3

Trang thiết bị thông tin liên lạc cầm tay

Bộ

VI

Trang bị, phương tiện cứu hộ, cứu nạn hàng không

1

Máy bay chữa cháy

Chiếc

2

Máy bay trực thăng tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ

Chiếc

3

Xe cứu hộ, cứu nạn hàng không

Chiếc

4

Loa công suất lớn

Bộ

5

Hệ thống chặn và thu giữ máy bay bằng lưới

Bộ

6

Bộ thiết bị cứu hộ gắn trên máy bay trực thăng (dây, tời, lồng cứu hộ)

Bộ

7

Trang thiết bị y tế trên máy bay

Bộ

8

Đèn tìm kiếm cứu nạn cho trực thăng

Bộ

9

Camera ảnh nhiệt lắp trên máy bay

Bộ

10

Áo phao chuyên dùng hàng không

Chiếc

11

Thang dây

Bộ

VII

Trang bị, phương tiện cứu hộ, cứu nạn trên sông, biển

1

Tàu tìm kiếm cứu nạn xa bờ

Chiếc

2

Tàu quân y - cứu nạn tốc độ cao

Chiếc

3

Ca nô, xuồng, thuyền máy, mô tô nước

Chiếc

4

Thiết bị vượt sông VSN

Bộ

5

Cần cẩu nổi

Bộ

6

Đốc nổi, Pông tông

Bộ

7

Bộ dầm cầu đồng bộ

Bộ

8

Phao thuyền PMP đồng bộ

Bộ

9

Phà vượt sông

Chiếc

10

Thiết bị cứu sinh (phao bè; phao tròn; áo phao)

Bộ

11

Trang thiết bị khác (Súng bắn dây mồi, súng bắn đạn tín hiệu, thiết bị phóng phao cứu sinh, thiết bị cẩu, vớt, ống nhòm nhìn đêm, đèn pha cứu hộ chuyên dụng, đèn pin cứu hộ chuyên dụng...)

Bộ

VIII

Trang bị, phương tiện cứu hộ, cứu nạn dưới nước

1

Thiết bị tự hành tìm kiếm cứu nạn dưới nước (ROV)

Bộ

2

So na quét mạn

Bộ

3

Bộ khí tài lặn cấp khí bề mặt

Bộ

4

Thiết bị đẩy người nhái

Bộ

5

Điện thoại thủy âm

Bộ

6

Camera quan sát dưới nước

Bộ

7

Bộ hàn cắt dưới nước

Bộ

8

Phao nâng, kích tàu

Bộ

9

Thiết bị định vị dưới nước

Bộ

10

Thiết bị dò tìm dưới nước

Bộ

11

Hệ thống đo sâu đa chùm tia

Bộ

12

Thiết bị lặn độ sâu 50 đến 100 m

Bộ

IX

Trang bị, phương tiện cứu hộ, cứu nạn dưới lòng đất, sập đổ công trình

1

Xe cứu hộ, cứu nạn đa năng

Chiếc

2

Xe máy công trình (dò tìm, rà phá vật cản, đào, xúc lật, húc, ủi, gạt, cẩu)

Chiếc

3

Thiết bị (cắt, khoan, đục, phá dỡ, chèn)

Chiếc

4

Thiết bị cứu sập đổ công trình (dò tìm, camera, chiếu sáng, máy thở, quạt gió...)

Bộ

5

Thiết bị kích chống sập đổ công trình

Bộ

6

Thiết bị nâng chống sập

Bộ

7

Bộ ròng rọc, tời điện

Bộ

8

Cưa các loại

Chiếc

9

Thiết bị chiếu sáng

Chiếc

10

Trang phục bảo hộ

Bộ

X

Trang bị, phương tiện phòng cháy chữa cháy

1

Xe chữa cháy

Chiếc

2

Xe chữa cháy cần vươn

Chiếc

3

Xe thang chữa cháy

Chiếc

4

Xe trạm bơm, tiếp nước

Chiếc

5

Xe hút khói, thổi khói

Chiếc

6

Xe chữa cháy hóa chất

Chiếc

7

Xe chở phương tiện, chất chữa cháy

Chiếc

8

Tàu chữa cháy

Chiếc

9

Ca nô chữa cháy

Chiếc

10

Xuồng chữa cháy

Chiếc

11

Máy bơm chữa cháy

Chiếc

12

Bồn chứa nước di động

Chiếc

13

Kích các loại (thủy lực, túi khí, chống tường...)

Chiếc

14

Thiết bị phòng cháy chữa cháy (Lăng phun, bộ chia, vòi chữa cháy, gầu múc nước)

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *